Quy đổi IELTS sang điểm xét tuyển đại học thế nào
Không có bảng quy đổi chung của Bộ. Bài viết chỉ ra ba cách các trường dùng chứng chỉ và năm bước tra đúng đề án tuyển sinh.
Bài viết hướng dẫn cách tính điểm, quy chế và mẹo học tập, mỗi bài dẫn thẳng sang công cụ tính tương ứng.
Không có bảng quy đổi chung của Bộ. Bài viết chỉ ra ba cách các trường dùng chứng chỉ và năm bước tra đúng đề án tuyển sinh.
HSA chấm thang 150, TSA chấm thang 100. Bài viết đặt hai kỳ thi cạnh nhau, cho bảng ước lượng và nói rõ vì sao con số đó không dùng cho quyết định thật.
Chia cho 40 chỉ là ước lượng tuyến tính. Điểm dùng để xét tuyển lấy theo bảng bách phân vị mà từng trường công bố sau khi có phổ điểm.
Không có mức chung, nhưng có ba mốc dùng được: ngưỡng nhận hồ sơ, điểm chuẩn các năm trước, và khoảng cách an toàn nên chừa ra.
Cùng một bảng điểm, phương án ba năm và phương án chỉ lớp 12 chênh nhau 1,57 điểm. Bài viết so ba phương án và chỉ các điều kiện phụ đủ sức loại hồ sơ.
Nhân với 30 rồi chia 40. Bài viết có công thức tổng quát cho mọi bộ hệ số, bảng tra nhanh và bốn bước không được đảo thứ tự.
Cùng một bộ điểm, tổ hợp có hệ số và không hệ số chênh nhau 0,56 điểm. Bài viết chỉ ra khi nào hệ số 2 có lợi và vì sao phải quy về thang 30 trước khi cộng ưu tiên.
Điểm ưu tiên thực nhận bằng [(30 − tổng điểm) ÷ 7,5] nhân mức gốc. Bài viết có bảng tra nhanh cho ba mức ưu tiên và ba ví dụ tính đủ từng bước.
Nhóm UT1 được 2,0 điểm, nhóm UT2 được 1,0 điểm, không cộng dồn nhiều đối tượng. Bài viết tính ba trường hợp sau giảm trừ và nhắc về giấy tờ phải nộp khi đăng ký.
KV1 được 0,75, KV2-NT 0,5, KV2 0,25 và KV3 không được cộng. Bài viết giải thích cách xác định khu vực theo trường học lâu nhất và quy tắc giảm trừ từ 22,5 điểm.