Mức ưu tiên khu vực khi xét tuyển đại học là 0,75 cho KV1, 0,5 cho KV2-NT, 0,25 cho KV2 và 0 cho KV3, theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Khác biệt so với cách nhiều thí sinh vẫn tính nằm ở một câu trong quy chế: từ 22,5 điểm trở lên, mức ưu tiên giảm dần theo công thức lấy 30 trừ tổng điểm rồi chia 7,5, nhân với mức ưu tiên gốc. Một thí sinh KV1 đạt 27 điểm chỉ còn được cộng 0,3 chứ không phải 0,75 — và đó là chỗ nhiều em xếp nguyện vọng lệch.
Bài này đi hết bốn khu vực, cách xác định mình thuộc khu vực nào, và bảng tính sẵn mức cộng thực nhận ở từng ngưỡng điểm. Nhập điểm của mình vào công cụ tính điểm ưu tiên để có ngay con số sau giảm trừ.
Bốn khu vực và mức cộng gốc
| Khu vực | Mức cộng | Gồm những nơi nào |
|---|---|---|
| KV1 | 0,75 | Xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo |
| KV2-NT | 0,50 | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3 — phần lớn là khu vực nông thôn |
| KV2 | 0,25 | Thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương |
| KV3 | 0 | Quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương |
Thí sinh KV3 không được cộng gì. Điều này đôi khi gây tranh luận, nhưng logic của nó là bù đắp khoảng cách điều kiện học tập giữa các vùng, và mức cộng cao nhất chỉ 0,75 trên thang 30.
Xác định khu vực theo trường, không theo hộ khẩu
Khu vực ưu tiên xác định theo địa điểm trường trung học phổ thông mà thí sinh học lâu nhất. Hộ khẩu thường trú không quyết định điều này.
Học ba năm ở hai trường thuộc hai khu vực khác nhau thì lấy khu vực của trường học nhiều thời gian hơn. Học đúng một năm rưỡi ở mỗi nơi là trường hợp hiếm, và khi đó cần hỏi trường hoặc Sở để được hướng dẫn.
Một lưu ý về thời hạn: thí sinh chỉ hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp. Thi lại từ năm thứ ba trở đi là mất khoản này.
Quy tắc giảm trừ từ 22,5 điểm
Khi tổng ba môn của tổ hợp, quy về thang 30 và chưa cộng ưu tiên, đạt từ 22,5 trở lên, mức ưu tiên thực nhận tính bằng công thức: [(30 − tổng điểm) ÷ 7,5] × mức ưu tiên gốc.
Dưới 22,5 điểm, bạn hưởng trọn mức gốc. Từ 22,5 trở lên, phần cộng giảm tuyến tính về 0 khi đạt 30 điểm.
| Tổng ba môn | Hệ số còn lại | KV1 (0,75) còn | KV2-NT (0,5) còn |
|---|---|---|---|
| 21,0 | 1,00 | 0,75 | 0,50 |
| 22,5 | 1,00 | 0,75 | 0,50 |
| 24,0 | 0,80 | 0,60 | 0,40 |
| 27,0 | 0,40 | 0,30 | 0,20 |
| 30,0 | 0,00 | 0 | 0 |
Tính đủ hai trường hợp
Thí sinh KV1 đạt 21 điểm: dưới mốc 22,5 nên hưởng trọn, điểm xét tuyển thành 21 + 0,75 = 21,75.
Thí sinh KV1 đạt 24 điểm: [(30 − 24) ÷ 7,5] = 0,8, nhân 0,75 được 0,6. Điểm xét tuyển là 24,6, không phải 24,75.
Trường hợp có cả hai loại ưu tiên: thí sinh KV2-NT thuộc nhóm đối tượng UT2 có mức gốc 0,5 + 1,0 = 1,5. Với tổng 27 điểm, hệ số còn lại là 0,4 nên phần cộng thực nhận là 0,6, đưa điểm xét tuyển lên 27,6.
Chú ý ở ví dụ cuối: giảm trừ áp dụng cho tổng mức ưu tiên, không áp dụng riêng từng khoản.
Cộng ưu tiên trước hay sau khi quy về thang 30
Quy về thang 30 trước, cộng ưu tiên sau. Với tổ hợp có môn nhân hệ số 2, tổng ba môn có thể lên tới 40, và bạn phải nhân 30 chia 40 để về thang 30 trước khi xét mốc 22,5.
Thứ tự này là chỗ tôi thấy sai nhiều nhất, kể cả ở vài bài hướng dẫn trên mạng. Cộng ưu tiên vào điểm thang 40 rồi mới quy đổi sẽ cho con số khác, và nó luôn khác theo hướng bất lợi cho thí sinh. Cách quy đổi chi tiết ở bài quy đổi tổ hợp thang 40 về thang 30.
Ưu tiên xét tuyển khác ưu tiên xét tốt nghiệp
Hai hệ thống hoàn toàn riêng. Xét tốt nghiệp có diện 1, 2, 3 với mức 0 · 0,25 · 0,5 và cộng thẳng vào điểm xét tốt nghiệp. Xét tuyển đại học có khu vực và đối tượng với mức tối đa 2,75 và chịu quy tắc giảm trừ.
Cộng cả hai vào một con số là lỗi tôi gặp mỗi mùa tuyển sinh. Một em tự tính mình 28 điểm trong khi con số thật là 27,3 sẽ đặt nguyện vọng theo mức không có thật.
Nhận định của tôi
Bốn khu vực, một công thức giảm trừ, và một quy tắc thứ tự phép tính. Bảng ở trên cho bạn tra nhanh; công thức cho bạn tự tính khi mức ưu tiên của mình không có trong bảng.
Điều tôi tiếc nhất mỗi mùa tuyển sinh là học sinh cộng 0,75 vào 27 điểm rồi xếp nguyện vọng theo 27,75, trong khi con số thật là 27,3. Chênh lệch gần nửa điểm ở vùng điểm cao là chênh lệch quyết định. Nếu bạn đang ở trên mốc 22,5, hãy nhập điểm vào công cụ tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng để lấy con số sau giảm trừ, rồi mới bắt đầu xếp nguyện vọng.
Bạn có thể còn thắc mắc
Điểm ưu tiên khu vực KV1 là bao nhiêu?
0,75 điểm trên thang 30, nếu tổng ba môn dưới 22,5. Từ 22,5 trở lên, mức này giảm dần theo công thức của quy chế.
Khu vực tính theo hộ khẩu hay theo trường?
Theo địa điểm trường trung học phổ thông mà bạn học lâu nhất, không theo hộ khẩu thường trú.
Thi lại năm thứ hai còn được cộng không?
Còn. Thí sinh hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm liền kề sau đó; từ năm thứ ba thì không.
Có cả ưu tiên khu vực và đối tượng thì cộng thế nào?
Cộng hai mức lại rồi mới áp dụng giảm trừ nếu tổng điểm từ 22,5. Mức tối đa trước giảm trừ là 2,75, chi tiết ở bảng điểm ưu tiên.
Xét học bạ có được cộng ưu tiên không?
Có, cùng mức khu vực và đối tượng, và cũng chịu quy tắc giảm trừ từ 22,5 điểm khi quy về thang 30.