Tính điểm thi tuyển sinh lớp 10
Nhập điểm ba môn thi tuyển sinh lớp 10 và điểm ưu tiên. Công cụ tính tổng điểm xét tuyển theo cách tính hệ số phổ biến của các tỉnh và cho biết bạn đang ở mức nào.
Công cụ tính điểm tuyển sinh lớp 10
Toán và Văn để hệ số 2 nếu tỉnh bạn tính như vậy.
Tổng điểm xét tuyển lớp 10
Nhập điểm để xem kết quả. Kết quả hiện ngay, không cần bấm tính.
Mỗi tỉnh có công thức riêng, hãy đối chiếu thông báo tuyển sinh của Sở GD&ĐT.
Lịch sử lưu trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu.
Công thức tính
| Thành phần | Cách tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cách tính phổ biến | (Toán + Văn) × 2 + Ngoại ngữ + điểm cộng | Thang 50 |
| Cách tính không hệ số | Toán + Văn + Ngoại ngữ + điểm cộng | Thang 30 |
| Điểm chuẩn | Do từng trường công bố sau khi xếp thí sinh | Theo chỉ tiêu |
Ví dụ minh họa
| Bước | Số liệu | Kết quả |
|---|---|---|
| Toán hệ số 2 | 8,0 × 2 | 16,0 |
| Văn hệ số 2 | 7,5 × 2 | 15,0 |
| Ngoại ngữ | 8,5 × 1 | 8,5 |
| Tổng điểm | 39,5 + 0,5 ưu tiên | 40,00 |
Quy định áp dụng
Câu hỏi thường gặp
Điểm thi lớp 10 tính hệ số thế nào?
Phần lớn tỉnh nhân hệ số 2 cho Toán và Ngữ văn, Ngoại ngữ hệ số 1.
Hà Nội và TP.HCM tính khác nhau không?
Có. Công thức, số môn và mức ưu tiên do từng Sở GD&ĐT quy định, hãy đối chiếu kế hoạch tuyển sinh của tỉnh.
Điểm ưu tiên lớp 10 gồm những gì?
Diện chính sách, con em thương binh, hộ nghèo và một số trường hợp khác tùy tỉnh.
Thi lớp 10 chuyên tính thế nào?
Môn chuyên thường hệ số 2 và cộng thêm điểm ba môn chung; dùng công cụ tính điểm chuyên lớp 10.
Bao nhiêu điểm thì đỗ?
Tùy điểm chuẩn từng trường, công bố sau khi Sở xếp thí sinh theo nguyện vọng.
Có tính được nhiều nguyện vọng cùng lúc không?
Tổng điểm chỉ có một, bạn dùng số đó để so với điểm chuẩn của từng nguyện vọng.