Phương pháp tính và nguồn văn bản
Trang này tập hợp toàn bộ công thức, ngưỡng xếp loại và quy tắc làm tròn mà các công cụ trên tinhdiemonline đang dùng, kèm văn bản gốc để bạn đối chiếu.
Văn bản đang áp dụng
| Nhóm công cụ | Văn bản | Nội dung dùng đến |
|---|---|---|
| Điểm trung bình phổ thông | Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT | Hệ số ĐGTX, giữa kỳ, cuối kỳ và bốn mức đánh giá |
| Điểm tiểu học | Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT | Ba mức hoàn thành và điểm kiểm tra định kỳ |
| Xét tốt nghiệp THPT | Quy chế thi tốt nghiệp THPT | Tỷ lệ 50/50, điểm liệt, điểm khuyến khích |
| Xét tuyển đại học | Quy chế tuyển sinh đại học | Mức ưu tiên và công thức giảm ưu tiên từ 22,5 |
| GPA đại học | Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT | Quy đổi điểm chữ, thang 4 và xếp loại tốt nghiệp |
| Chứng chỉ ngoại ngữ | Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc | Tương đương CEFR, IELTS, TOEIC, VSTEP |
Quy tắc làm tròn
- Điểm trung bình môn và điểm trung bình các môn: hai chữ số thập phân.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT: một chữ số thập phân.
- GPA thang 4: hai chữ số thập phân.
- Điểm rèn luyện: số nguyên.
- Quy đổi thang 10 sang thang 4 theo khoảng, không nhân chia tuyến tính.
Khi quy chế thay đổi
Tham số công thức (hệ số, ngưỡng xếp loại, mức ưu tiên) được cấu hình tách rời khỏi công cụ. Khi Bộ GD&ĐT ban hành văn bản mới, chúng tôi cập nhật tham số và ghi lại trong nhật ký cập nhật kèm ngày áp dụng, để bạn biết con số mình xem thuộc quy chế nào.
Trường và tỉnh có thể quy định riêngNhiều trường đại học có bảng quy đổi điểm chữ riêng; mỗi tỉnh có công thức thi lớp 10 riêng. Khi kết quả lệch với thông báo của trường, hãy lấy thông báo của trường làm căn cứ.