Bỏ qua và tới nội dung chính

Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh IELTS, TOEIC, TOEFL, CEFR, VSTEP

Mức tương đương giữa các chứng chỉ tiếng Anh phổ biến và khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, kèm mức chứng chỉ được miễn thi ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT.

Kéo ngang để xem hết cột

Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh IELTS, TOEIC, TOEFL, CEFR, VSTEP
CEFRKhung 6 bậc Việt NamIELTSTOEFL iBTTOEIC (Nghe – Đọc)VSTEP
A2Bậc 2225 – 545Bậc 2
B1Bậc 34.0 – 5.042 – 71550 – 780Bậc 3
B2Bậc 45.5 – 6.572 – 94785 – 940Bậc 4
C1Bậc 57.0 – 8.095 – 120945 – 990Bậc 5
C2Bậc 68.5 – 9.0Bậc 6

Không có bảng quy đổi chính thức thống nhất giữa các chứng chỉ. Mỗi trường đại học và nhà tuyển dụng công bố bảng riêng, nên hãy dùng bảng này để ước lượng chứ không để tranh luận về hồ sơ.

Chứng chỉ được miễn thi ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT

Chứng chỉ được miễn thi ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp THPT
Chứng chỉMức tối thiểuKết quả
IELTS4.0Được miễn thi bài thi Ngoại ngữ
TOEFL iBT45Được miễn thi bài thi Ngoại ngữ
TOEIC 4 kỹ năngTheo mức Bộ công bố từng nămĐược miễn thi bài thi Ngoại ngữ
Miễn thi không có nghĩa là được 10 điểmTừ năm 2025, thí sinh có chứng chỉ đủ điều kiện chỉ được miễn thi bài Ngoại ngữ. Điểm chứng chỉ không được quy đổi thành điểm môn để tính vào điểm xét tốt nghiệp.
Quy đổi IELTS sang điểm môn tiếng Anh xét tuyển do từng trường quyết địnhBộ không ban hành bảng chung. Cùng mức IELTS 6.0, trường này quy 9,5 điểm, trường kia quy 9,0. Luôn tra đề án tuyển sinh của trường bạn đăng ký.
Tính ngay

Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

Đổi tương đương giữa năm hệ chứng chỉ tiếng Anh phổ biến ở Việt Nam

Mở công cụ
Nguồn: Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT (Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) và bảng tham chiếu công bố bởi các tổ chức khảo thí.Cập nhật 02/09/2026

Bảng tra cứu khác