Bỏ qua và tới nội dung chính

Bảng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích

Toàn bộ mức cộng đang áp dụng: ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển đại học, quy tắc giảm trừ từ 22,5 điểm, cùng diện ưu tiên và điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp THPT.

Ưu tiên khu vực khi xét tuyển đại học

Kéo ngang để xem hết cột

Ưu tiên khu vực khi xét tuyển đại học
Khu vựcMức cộngÁp dụng cho
KV10,75Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo
KV2-NT0,50Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3 — phần lớn là khu vực nông thôn
KV20,25Thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương
KV30Quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương — không được cộng

Ưu tiên đối tượng khi xét tuyển đại học

Ưu tiên đối tượng khi xét tuyển đại học
NhómĐối tượngMức cộng
UT1Đối tượng 01 – 04: người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng khó khăn, công dân Việt Nam là người khuyết tật, con liệt sĩ, con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên…2,0
UT2Đối tượng 05 – 07: thanh niên xung phong, quân nhân xuất ngũ, con thương binh mất sức dưới 81%, người lao động ưu tú…1,0

Giảm trừ điểm ưu tiên từ 22,5 điểm

Giảm trừ điểm ưu tiên từ 22,5 điểm
Tổng 3 mônHệ số còn lạiƯu tiên 0,75 cònƯu tiên 2,75 còn
Dưới 22,51,000,752,75
22,51,000,752,75
24,00,800,602,20
25,50,600,451,65
27,00,400,301,10
28,50,200,150,55
30,00,0000

Công thức: điểm ưu tiên thực nhận = [(30 − tổng điểm 3 môn) ÷ 7,5] × mức ưu tiên. Áp dụng khi tổng 3 môn quy về thang 30 (chưa cộng ưu tiên) đạt từ 22,5 trở lên.

Diện ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT

Diện ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT
DiệnMức cộng vào điểm xét tốt nghiệpGhi chú
Diện 10Thí sinh bình thường
Diện 2+0,25Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, một số đối tượng theo quy chế
Diện 3+0,50Con liệt sĩ, con thương binh mất sức từ 81%, người dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn, người khuyết tật…

Điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp THPT

Điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp THPT
Thành tíchMức cộng
Giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh+2,0
Giải khuyến khích quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh+1,5
Giải ba cấp tỉnh+1,0
Học nghề phổ thông loại giỏi (đối tượng được tính theo quy chế)+2,0
Học nghề phổ thông loại khá+1,5
Học nghề phổ thông loại trung bình+1,0
Ưu tiên khu vực chỉ dùng được 2 nămThí sinh hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. Khu vực xác định theo trường THPT học lâu nhất, không theo hộ khẩu.
Ưu tiên và khuyến khích cộng riêngKhi xét tốt nghiệp, điểm ưu tiên theo diện và điểm khuyến khích là hai khoản khác nhau. Có nhiều thành tích khuyến khích thì chỉ lấy mức cao nhất, không cộng dồn.
Danh mục đối tượng đang được điều chỉnhThông tư 13/2026/TT-BGDĐT có sửa danh mục đối tượng theo đơn vị hành chính mới. Mức điểm giữ nguyên, nhưng hãy đối chiếu danh mục mới nhất của Bộ trước khi kết luận mình thuộc diện nào.
Tính ngay

Tính điểm ưu tiên

Cho biết bạn được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên và mức đó bị giảm còn bao nhiêu khi điểm cao

Mở công cụ
Nguồn: Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT (tuyển sinh đại học) và Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT sửa đổi bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (thi tốt nghiệp THPT).Cập nhật 02/09/2026

Bảng tra cứu khác