Bảng xếp loại học sinh theo Thông tư 22
Điều kiện đầy đủ của bốn mức đánh giá kết quả học tập, hệ số các cột điểm và điều kiện đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, Học sinh Xuất sắc cho học sinh lớp 6 đến lớp 12.
Bốn mức đánh giá kết quả học tập
Kéo ngang để xem hết cột
| Mức | Môn đánh giá bằng nhận xét | Môn tính điểm | Điều kiện thêm |
|---|---|---|---|
| Tốt | Tất cả Đạt | Tất cả từ 6,5 trở lên | Có ít nhất 6 môn đạt từ 8,0 trở lên |
| Khá | Tất cả Đạt | Tất cả từ 5,0 trở lên | Có ít nhất 6 môn đạt từ 6,5 trở lên |
| Đạt | Nhiều nhất 1 môn Chưa đạt | Có ít nhất 6 môn từ 5,0 trở lên | Không môn nào dưới 3,5 |
| Chưa đạt | — | — | Các trường hợp còn lại |
Hệ số các cột điểm và công thức
| Thành phần | Hệ số | Số cột mỗi học kỳ |
|---|---|---|
| Điểm đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx) | 1 | 2 cột với môn ≤ 35 tiết/năm · 3 cột với môn 35 – 70 tiết · 4 cột với môn trên 70 tiết |
| Điểm đánh giá giữa kỳ (ĐĐGgk) | 2 | 1 cột |
| Điểm đánh giá cuối kỳ (ĐĐGck) | 3 | 1 cột |
| Loại điểm | Công thức | Làm tròn |
|---|---|---|
| ĐTB môn học kỳ | (Σ ĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) ÷ (số ĐĐGtx + 5) | 1 chữ số thập phân |
| ĐTB môn cả năm | (ĐTB học kỳ 1 + 2 × ĐTB học kỳ 2) ÷ 3 | 1 chữ số thập phân |
Danh hiệu, lên lớp và kiểm tra lại
| Nội dung | Điều kiện |
|---|---|
| Danh hiệu Học sinh Xuất sắc | Kết quả học tập mức Tốt, rèn luyện mức Tốt và có ít nhất 6 môn đạt điểm trung bình cả năm từ 9,0 trở lên |
| Danh hiệu Học sinh Giỏi | Kết quả học tập mức Tốt và rèn luyện mức Tốt |
| Được lên lớp | Học tập từ mức Đạt, rèn luyện từ mức Đạt và nghỉ học không quá 45 buổi trong năm học |
| Kiểm tra lại | Học tập mức Chưa đạt được kiểm tra lại tối đa 3 môn để xét lên lớp; rèn luyện Chưa đạt phải rèn luyện trong hè |
Môn nhận xét không vào điểm trung bình nhưng vẫn hạ mứcGiáo dục thể chất, Nghệ thuật, Nội dung giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm – hướng nghiệp chỉ đánh giá Đạt hoặc Chưa đạt. Chúng không tính vào điểm số, nhưng một môn Chưa đạt là mức đánh giá chung không thể lên Tốt hay Khá.
Không còn xếp loại Giỏi, Khá, Trung bình như Thông tư 58Từ khi áp dụng Chương trình 2018 cho toàn bộ lớp 6 đến 12, kết quả học tập chỉ còn bốn mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Danh hiệu Học sinh Giỏi là chuyện khác với mức đánh giá.
Tính ngay
Xếp loại học lực
Kiểm tra mức đánh giá kết quả học tập và cả điều kiện danh hiệu Học sinh Xuất sắc, Học sinh Giỏi
Mở công cụNguồn: Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT — đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.Cập nhật 02/09/2026
Bảng tra cứu khác
Bảng quy đổi thang điểm 10, thang 4 và điểm chữBảng tra cứu đầy đủ theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT: điểm thang 10 tương ứng điểm chữ nào, quy…Xem bảng →Bảng điểm ưu tiên và điểm khuyến khíchToàn bộ mức cộng đang áp dụng: ưu tiên khu vực và đối tượng khi xét tuyển đại…Xem bảng →Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển đại họcTra nhanh mã tổ hợp ứng với ba môn nào. Bảng gom các tổ hợp phổ biến nhất…Xem bảng →Bảng quy đổi số câu đúng sang band IELTSLàm đúng bao nhiêu câu thì được band mấy trong phần Listening và Reading, kèm quy tắc làm…Xem bảng →Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh IELTS, TOEIC, TOEFL, CEFR, VSTEPMức tương đương giữa các chứng chỉ tiếng Anh phổ biến và khung năng lực ngoại ngữ 6…Xem bảng →