Tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng
Chọn khu vực và đối tượng ưu tiên, nhập tổng điểm ba môn. Công cụ cho biết mức ưu tiên gốc, mức sau khi giảm theo quy chế và tổng điểm xét tuyển cuối cùng.
Công cụ tính điểm ưu tiên
Nhập tổng điểm ba môn để biết mức ưu tiên thực nhận.
Tổng điểm sau khi cộng ưu tiên
Nhập điểm để xem kết quả. Kết quả hiện ngay, không cần bấm tính.
Điểm được tính ngay trên trình duyệt của bạn. Trang không lưu và không gửi điểm đi đâu.
Lịch sử lưu trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu.
Công thức tính
| Thành phần | Cách tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ưu tiên khu vực | KV1 0,75 · KV2-NT 0,5 · KV2 0,25 · KV3 0 | Theo nơi học THPT |
| Ưu tiên đối tượng | Đối tượng 01 – 04: 2,0 · 05 – 07: 1,0 | Chỉ hưởng mức cao nhất |
| Mức thực nhận | Ưu tiên × (30 − tổng điểm) ÷ 7,5 | Khi tổng điểm ≥ 22,5 |
| Trần cộng điểm | Ưu tiên = 0 khi tổng điểm đạt 30 | — |
Ví dụ minh họa
| Bước | Số liệu | Kết quả |
|---|---|---|
| Tổng điểm ba môn | 24,00 | — |
| Ưu tiên gốc | KV1 0,75 + đối tượng 05 1,0 | 1,75 |
| Sau khi giảm | 1,75 × (30 − 24) ÷ 7,5 | +1,40 |
| Tổng điểm xét tuyển | 24,00 + 1,40 | 25,40 |
Quy định áp dụng
Câu hỏi thường gặp
KV1, KV2-NT, KV2 khác nhau thế nào?
KV1 là vùng khó khăn nhất được cộng 0,75; KV2-NT là nông thôn cộng 0,5; KV2 là thành phố trực thuộc tỉnh cộng 0,25; KV3 không cộng.
Đối tượng 01 – 07 là ai?
Là các diện chính sách như con em dân tộc thiểu số, thương binh, vùng đặc biệt khó khăn. Mức cộng 2,0 hoặc 1,0 tùy nhóm.
Được cộng cả hai loại ưu tiên không?
Có, ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng cộng dồn với nhau.
Vì sao điểm ưu tiên bị giảm?
Để tránh chênh lệch quá lớn ở nhóm điểm cao, quy chế giảm dần ưu tiên từ mốc 22,5 điểm.
Thí sinh thi lại có được cộng ưu tiên khu vực?
Chỉ trong hai năm kể từ khi tốt nghiệp THPT; sau đó không còn ưu tiên khu vực.
Điểm ưu tiên có cộng vào xét tốt nghiệp không?
Có, nhưng công thức khác: dùng công cụ tính điểm xét tốt nghiệp THPT.