So sánh điểm xét tuyển với điểm chuẩn năm trước
Nhập tổng điểm xét tuyển của bạn và điểm chuẩn ba năm gần nhất của ngành. Công cụ tính khoảng cách so với mức trung bình và cho biết bạn đang ở vùng an toàn, cân bằng hay rủi ro.
Công cụ so sánh với điểm chuẩn
Nhập điểm chuẩn các năm để lấy mức trung bình tham chiếu.
Điểm chuẩn trung bình ba năm
Nhập điểm để xem kết quả. Kết quả hiện ngay, không cần bấm tính.
Đây là tham chiếu xu hướng, không phải kết quả chính thức. Điểm chuẩn mỗi năm phụ thuộc số thí sinh và chỉ tiêu.
Lịch sử lưu trong trình duyệt của bạn, không gửi đi đâu.
Công thức tính
| Thành phần | Cách tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Điểm chuẩn tham chiếu | (Năm 1 × 3 + Năm 2 × 2 + Năm 3 × 1) ÷ 6 | Năm gần hơn có trọng số cao hơn |
| Vùng an toàn | Điểm của bạn ≥ tham chiếu + 1,0 | Khả năng cao |
| Vùng cân bằng | Chênh lệch trong khoảng ±1,0 | Nên có nguyện vọng dự phòng |
| Vùng rủi ro | Điểm của bạn ≤ tham chiếu − 1,0 | Cần nguyện vọng thấp hơn |
Ví dụ minh họa
| Bước | Số liệu | Kết quả |
|---|---|---|
| Điểm chuẩn 3 năm | 24,5 · 24,0 · 23,25 | — |
| Tham chiếu có trọng số | (73,5 + 48,0 + 23,25) ÷ 6 | 24,13 |
| Điểm của bạn | 25,40 | Cao hơn 1,27 — vùng an toàn |
Quy định áp dụng
Câu hỏi thường gặp
Công cụ có dữ liệu điểm chuẩn sẵn không?
Không. Bạn tự nhập điểm chuẩn từ trang của trường để đảm bảo số liệu chính xác.
Vì sao năm gần nhất có trọng số cao hơn?
Vì phản ánh sát nhất xu hướng điểm và chỉ tiêu hiện tại.
Chênh bao nhiêu điểm thì coi là an toàn?
Thông thường cao hơn tham chiếu từ 1,0 điểm trở lên được xem là an toàn tương đối.
Nên xếp bao nhiêu nguyện vọng?
Nên có ít nhất một nguyện vọng vùng an toàn, một vùng cân bằng và một dự phòng.
Điểm chuẩn có thể giảm không?
Có. Khi số thí sinh giảm hoặc chỉ tiêu tăng, điểm chuẩn có thể thấp hơn năm trước.